GIỚI THIỆU VỀ CHÚNG TÔI

Đại học Huế: Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Hue University; viết tắt là HU.

Đại học Huế có mô hình đại học quản lý 2 cấp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Đại học Huế là đầu mối được giao các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng. Giám đốc Đại học Huế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định công nhận. Các Phó Giám đốc Đại học Huế do Hội đồng Đại học Huế ban hành Nghị quyết công nhận.

– Các trường đại học, viện nghiên cứu thành viên và đơn vị trực thuộc Đại học Huế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng…

Xem thêm

Sản phẩm

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Sản phẩm: Phân bón hữu cơ và phân bón thủy canh từ cây chùm ngây Tác dụng: cải tạo đất giúp đất tơi xốp, thông thoáng Lĩnh vực áp dụng: nông nghiệp, phân bón bổ sung cho các loại cây trồng ngắn ngày, cây rau, trồng rau theo hệ thống thủy canh; Nhóm tác giả: PGS.TS Trương Thị Hồng Hải và cs; Chủ sở hữu công nghệ: Đại học Huế Đơn vị nghiên cứu sản phẩm: Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế Đơn vị xúc tiến chuyển giao: Ban Khoa học, Công nghệ và Quan hệ Quốc tế Sản phẩm phân bón hữu cơ chùm ngây HUIB - MORIFER đã được đăng công báo sở hữu công nghiệp số 392, tập A - quyển 3 (11.2020)

Măng tây xanh (Asparagus officinalis L.) là một trong những loại rau cao cấp có giá trị dinh dưỡng và kinh tế rất cao nên đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước. Các kết quả nghiên cứu này, được thực hiện như: [...]

Chế phẩm GL có thành phần như sau: Chitosan Oligosaccharide (COS): 15 gam/L, Nano đồng: 16,5 gam/L, Nano bạc: 1,08 gam/L, Nano silica: 1 gam/L, Ion kẽm:  6,5 gam/L.

– Chủ sở hữu công nghệ: Đại học Huế – Tác giả: TS Vũ Văn Hải và cs – Hiện trạng sản phẩm: đang tiếp tục thử nghiệm và mở rộng quy mô – Giá trị thành sản phẩm: 5.000.000 đồng – Đơn vị xúc tiến chuyển giao: Ban KHCN&QHQT Đại học Huế

Thành phần: –Cao hoạt chất chính cở sữa lá nhỏ: 1,1 g; –Nước cất vừa đủ: 1lit Tác dụng: Giảm thiểu bệnh tiêu chảy ở lợn con, Nâng cao năng suất và chất lượng lợn con để có cơ sở tốt cho sinh trưởng, phát triển của lợn trong các giai đoạn tiếp theo; hỗ [...]

Thành phần: Cao toàn phần từ củ nén, củ gừng và tá dược Tác dụng: Nâng cao khả năng tiêu hóa, sinh trưởng, giảm hệ số chuyển hóa thức ăn, tăng cường hệ miễn dịch, hạn chế các bệnh đường hô hấp và tiêu hóa trên gà thịt. Cách sử dụng: 1 kg/2 tạ thức [...]

  • Quy trình: Quy trình sản xuất kháng thể phòng bệnh AHPND do Vibrio parahaemolyticus gây ra trên tôm chân trắng
  • Đề tài: Nghiên cứu chế tạo kháng thể phòng trị bệnh hoại tử gan tụy cấp do vi khuẩn Vibrio sp. gây ra trên tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei); mã số: CT-2018-DHH-04.
  • Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Văn Khanh
  • Tổ chức chủ trì: Đại học Huế
  • Tổ chức thực hiện: Viện Công nghệ sinh học
  • Tổ chức sử dụng, xúc tiến thương mại: Ban Khoa học, Công nghệ và Quan hệ quốc tế
  • : thương lượng
  • Điện thoại: 0234.3845799; di động: 0976556927

- Thành phần: Hiệu giá kháng thể Anti-PirAB ≥ 3.200 - Mục đích sử dụng: Phòng trị bệnh hoại tử gan tụy cấp tính do vi khuẩn Vibrio spp. gây ra trên tôm thẻ chân trắng. - Cách sử dụng: Phối trộn vào thức ăn công nghiệp cho tôm ăn, theo liều lượng như sau: + Phòng bệnh: 05 - 10g chế phẩm/1kg thức ăn, cho ăn tôm ăn thức ăn có bổ sung chế phẩm 3 ngày/01 lần. + Trị bệnh: 25 - 50g chế phẩm/1kg thức ăn, cho ăn tôm ăn thức ăn có bổ sung chế phẩm 1 ngày/01 lần. - Quy cách đóng gói: 500 g/gói

  • Quy trình: SQuy trình tạo chế phẩm vi sinh vật đối kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh trê tôm, cá
  • Đề tài: Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh đối kháng Vibrio sp. nhằm phòng trị bệnh trên tôm, cá; mã số: CT-2018-DHH-06
  • Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Đức Huy
  • Tổ chức chủ trì: Đại học Huế
  • Tổ chức thực hiện: Viện Công nghệ sinh học
  • Tổ chức sử dụng, xúc tiến thương mại: Ban Khoa học, Công nghệ và Quan hệ quốc tế
  • Giá trị chuyển giao: thương lượng
  • Điện thoại: 0234.3845799; di động: 0976556927

Sản phẩm: Dung dịch hạt nano cacbon và quy trình chế tạo Hạt nano cacbon: kích thước từ 2,8 - 19,6 nm Mục đích sử dụng: nhuộm huỳnh quang tế bào gốc trung mô (MSCs) Lĩnh vực áp dụng: sinh học và y học Nhóm tác giả: TS. Ngô Khoa Quang và cs; Chủ sở hữu công nghệ: Đại học Huế Đơn vị nghiên cứu sản phẩm: Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế Đơn vị xúc tiến chuyển giao: Ban Khoa học, Công nghệ và Quan hệ Quốc tế

Quy trình này được sử dụng để tổng hợp vật liệu SnO2 từ vỏ cua và các chất khác, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học và đời sống nhất là vật liệu nano, chúng có tác dụng làm chất xúc tác, chất bán dẫn,...làm ật liệu có khả năng cảm biến khí NO2 Nhóm tác giả:  TS. Đặng Thị Thanh Nhàn và cs; Chủ sở hữu công nghệ: Đại học Huế Đơn vị nghiên cứu sản phẩm: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Đơn vị xúc tiến chuyển giao: Ban Khoa học, Công nghệ và Quan hệ Quốc tế - Đại học Huế  

Thành phần: Nấm vân chi 10% Tác dụng: bôi bổ sung khỏe, hỗ trợ việc điều trị các khối u Cách sử dụng: 30 g nấm vân chi đun sôi với 1 lít nước, sử dụng trong ngày Sản phẩm thuộc đề tài KH&CN cấp Đại học Huế DHH2018-02-100 Tổ chức chủ trì: trường Đại [...]

PHẢN HỒI
CỦA KHÁCH HÀNG

Quy trình

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Sản phẩm: Dung dịch hạt nano cacbon và quy trình chế tạo Hạt nano cacbon: kích thước từ 2,8 - 19,6 nm Mục đích sử dụng: nhuộm huỳnh quang tế bào gốc trung mô (MSCs) Lĩnh vực áp dụng: sinh học và y học Nhóm tác giả: TS. Ngô Khoa Quang và cs; Chủ sở hữu công nghệ: Đại học Huế Đơn vị nghiên cứu sản phẩm: Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế Đơn vị xúc tiến chuyển giao: Ban Khoa học, Công nghệ và Quan hệ Quốc tế

Cá căng hay còn gọi là cá ong căng có tên khoa học là Terapon jarbua, là loài cá đặc sản của vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế, cá có chất lượng thịt thơm ngon và giàu chất bổ dưỡng. Tuy nhiên nguồn giống ngoài tự nhiên ngày càng khan hiếm do hoạt đọng khai thác quá mức. Vì vậy quy trình sản xuất giống cá Căng (Terapon jarbua Forsskal, 1775) của nhóm nghiên cứu tạo ra sản phẩm con giống có tỷ lệ sống của cá giống cao, cá Căng giống được thuần dưỡng với thức ăn công nghiệp, tăng trưởng nhanh và năng suất sinh sản cao, chủ động được nguồn cá Căng giống, cải thiện năng suất và lợi ích kinh tế và thúc đẩy sự phát triển ngành nuôi cá Căng trong các thủy vực nước lợ mặn

Quy trình này được sử dụng để tổng hợp vật liệu SnO2 từ vỏ cua và các chất khác, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học và đời sống nhất là vật liệu nano, chúng có tác dụng làm chất xúc tác, chất bán dẫn,...làm ật liệu có khả năng cảm biến khí NO2 Nhóm tác giả:  TS. Đặng Thị Thanh Nhàn và cs; Chủ sở hữu công nghệ: Đại học Huế Đơn vị nghiên cứu sản phẩm: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Đơn vị xúc tiến chuyển giao: Ban Khoa học, Công nghệ và Quan hệ Quốc tế - Đại học Huế